thủ phận

Học thuật
Thân thiện
thủ phận

Một người nông dân thủ phận với cuộc sống bình dị của mình.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Giữ lấy bằng lòng với hoàn cảnh, vị trí của mình: "thủ phận" chỉ thái độ an nhiên, không tranh giành, không đòi hỏi những điều vượt quá phận mình.
    • Chấp nhận sống yên ổn với số phận hiện : Hành động tự nguyện giữ mình trong khuôn khổ, không mưu cầu sự thay đổi hay cải thiện địa vị.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Ông ấy người biết thủ phận, không bao giờ tranh giành địa vị với ai. (Ông ấy người biết giữ lấy bằng lòng với phận mình, không bao giờ tranh giành địa vị với ai.)
    • Trong hoàn cảnh khó khăn, cụ vẫn an nhiên thủ phận, sống qua ngày. (Trong hoàn cảnh khó khăn, cụ vẫn bình thản chấp nhận số phận, sống qua ngày.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "an thân thủ phận": một cụm từ cố định nhấn mạnh sự bằng lòng mạnh mẽ, chỉ việc giữ cho thân mình được yên ổn hoàn toàn chấp nhận số phận.
    • Trong thời loạn, nhiều người chọn cách an thân thủ phận, không dính vào thế sự. (Trong thời loạn, nhiều người chọn cách giữ cho bản thân được yên ổn bằng lòng với phận mình, không dính vào việc đời.)
Biến thể từ gần giống
  • An phận (động từ): bằng lòng, hài lòng với hoàn cảnh hiện tại của mình. Nghĩa gần giống nhưng nhấn mạnh sự "an nhiên" hơn hành động "giữ lấy".

    • ấy người an phận, không mơ ước xa vời. ( ấy người bằng lòng với phận mình, không mơ ước xa vời.)
  • Thủ thường (động từ): giữ nếp thường, không thay đổi. phần ý nghĩa tương đồng trong việc giữ nguyên hiện trạng.

    • Ông ấy thủ thường cách sống giản dị của mình. (Ông ấy giữ nếp sống giản dị thường ngày của mình.)
Từ đồng nghĩa
  • Bằng lòng: cảm thấy hài lòng, vừa ý.
  • Chấp nhận: đồng ý với một điều đó, thường không mong muốn.
  • Cam phận: cam chịu, nhẫn nhịn với số phận (mang sắc thái tiêu cực, bất đắc dĩ hơn "thủ phận").
Từ trái nghĩa
  • Tranh giành: giành giật, đấu tranh để lấy thứ đó.
  • Thắc mắc: những điều thắc mắc, không bằng lòng.
  • Vươn lên: nỗ lực để đạt được vị trí, điều kiện tốt hơn.
Thành ngữ liên quan
  • "Thủ phận thủ thường": một thành ngữ nhấn mạnh lối sống giữ nguyên hiện trạng, không thay đổi, vừa bằng lòng với phận mình vừa giữ nếp .
    • Con người thủ phận thủ thường ấy khó thích nghi với xã hội hiện đại. (Con người vừa bằng lòng với phận mình vừa giữ nếp ấy khó thích nghi với xã hội hiện đại.)
thủ phận

Một người nông dân thủ phận với cuộc sống bình dị của mình.

  1. Yên với phận mình, không thắc mắc đòi hỏi.

Từ gần giống

Từ chứa "thủ phận"

Proverbs and Idioms